Loading ...
Đăng nhập | Đăng ký

    KÍCH THƯỚC, SIZE, KHỔ GIẤY A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7 dành cho in ấn

  •  Ngày đăng: May 03, 2013 12:00 AM
  • In
  •  
    Các kích thước của giấy khổ A, theo quy định của ISO 216, được đưa ra trong bảng dưới đây trong cả hai mm và inch (đo cm có thể thu được bằng cách chia giá trị mm 10).

     In nhanh catalogue, in nhanh brochure, in nhanh  tờ gấp, in nhanh to gap, in nhanh tờ rơi, in nhanh to roi, in nhanh bao bì, in nhanh phong bì, in nhanh lịch 2014, in nhanh lịch, in nhanh folder, in nhanh kẹp file, in nhanh danh thiếp, in nhanh cardvisit, in nhanh name card, in nhanh túi giấy, in nhanh tui giay, in nhanh tiêu đề thư, in nhanh tieu de thu, in an, in ấn, in nhanh, in cực nhanh

    Hình biểu đồ bên dưới đưa ra một lời giải thích trực quan của các kích thước liên quan đến nhau - ví dụ như A5 là một nửa kích thước giấy A4 và A2 là một nửa của khổ giấy A1.

    In nhanh catalogue, in nhanh brochure, in nhanh  tờ gấp, in nhanh to gap, in nhanh tờ rơi, in nhanh to roi, in nhanh bao bì, in nhanh phong bì, in nhanh lịch 2014, in nhanh lịch, in nhanh folder, in nhanh kẹp file, in nhanh danh thiếp, in nhanh cardvisit, in nhanh name card, in nhanh túi giấy, in nhanh tui giay, in nhanh tiêu đề thư, in nhanh tieu de thu, in an, in ấn, in nhanh, in cực nhanh

    Cách xác định:

    Một loạt các kích thước giấy được quy định tại ISO 216 các yêu cầu sau đây:

    - Chiều dài chia cho chiều rộng là 1,4142
    - Kích thước A0 có diện tích 1 mét vuông.
    - Mỗi kích thước sau A (n) được định nghĩa là A (n-1) cắt giảm một nửa song song với các cạnh của nó ngắn hơn.
    - Chiều dài tiêu chuẩn và chiều rộng của mỗi kích thước được làm tròn đến mm gần nhất.

    Ta thấy trong dãy số sau: {3, 6, 12, 24, 48} thì số sau luôn gấp đôi số trước. Người ta gọi dãy số có tính chất như trên là cấp số nhân, nghĩa là dãy số có tỷ số giữa hai số liên tiếp là một hằng số.

    Tỷ số này được gọi là công bội của cấp số nhân (ở dãy số này công bội là 2). Các phần tử của cấp số nhân còn được gọi là các số hạng. Nếu a là số hạng thứ nhất của cấp số nhân và b là công bội thì các số hạng tiếp theo lần lượt là: a × b, a × b^2, a × b^3,... Như thế, nếu n là một số tự nhiên khác 0 thì số hạng thứ n của cấp số nhân là a × b^(n - 1). Bởi vậy sự thay đổi của cấp số nhân phụ thuộc vào số hạng thứ nhất và công bội. Một tính chất đặc trưng của cấp số nhân là bình phương của một số hạng trong dãy số (tức tích của số đó với chính nó) bằng tích của hai số xung quanh nó. Chẳng hạn, trong dãy số trên thì 6 × 6 = 3 × 12, 12 × 12 = 6 × 24...

    Một điều thú vị là các khổ giấy thông dụng theo chuẩn quốc tế EN iso 216 do Viện tiêu chuẩn Đức ban hành từ năm 1922 (theo hình vẽ) có chiều dài các cạnh (đơn vị là mm) theo thứ tự là 1189, 841, 594, 420, 297, 210, 148, 105, 74, 52, 37, 26, 18, 13, 9... thì tỷ lệ của chiều dài và chiều rộng của mỗi hình chữ nhật đem nhân với chính nó (tức bình phương) luôn xấp xỉ bằng 2. Nghĩa là dãy số trên là cấp số nhân. Chẳng hạn, với khổ giấy A4 là 29,7 × 21 cm ta có kết quả của 29,7 × 29,7 : 21 × 21 làm tròn là 2,00020. 
    Tìm hiểu về cấp số nhân, ta thường tìm cách cộng nhiều số liên tiếp. Chẳng hạn, nếu đem chia 1 cho 3 thì ta được số vô hạn 0,333... Đem số này viết thành tổng của các số là 0,3 + 0,03 + 0,003 +... Ta thấy đây là một cấp số nhân với số hạng thứ nhất là 0,3 và công bội là 0,1 (như 0,3 × 0,1 = 0,03; 0,03 × 0,1 = 0,003...).

    Sưu Tầm

    + Bạn cần in nhanh 
    + In số lượng ít  cần dùng trong tiệc nhỏ.
    + Cần in nhanh  trong ngày.
    + Phải đảm bảo chất lượng

    Hãy đến với dịch vụ in nhanh của chúng tôi bạn sẽ được hài hài lòng